Trang chủ » tin tức » Hướng Dẫn Thử Áp Suất Hệ Thống Ống Nước

Hướng Dẫn Thử Áp Suất Hệ Thống Ống Nước

Điện nước Thịnh Thành đại lý phân phối cấp 1 các sản phẩm vật tư ống nước. Hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ hướng dẫn thử áp suất hệ thống ống nước

PHẠM VI ÁP DỤNG

Hướng dẫn này được áp dụng cho các hệ thống ống .

1.Hệ thống ống uPVC.

2.Hệ thống ống HDPE.

3.Hệ thống ống PP-R.

4.Hệ thống ống hỗn hợp có nhiều loại ống nhựa khác nhau. Các hệ thống này đã được lắp đặt hoàn chỉnh và được thử nghiệm nhằm khẳng định: Kiểm tra lại độ bền áp của ống trong hệ thống. Kiểm tra độ kín của các mối nối có trong hệ thống.

 

YÊU CẦU CHUNG

  1. Hệ thống ống được thử nghiệm theo phương pháp: Dùng nước làm môi chất tạo áp bên trong hệ thống và được thử ở nhiệt độ môi trường.
  2. Chiều dài hệ thống ống thử nghiệm: L ≤ 500m.
  3. Hệ thống ống thử nghiệm phải được gia cố và chống đỡ ở những nơi cần thiết.
  4. Van nạp nước vào hệ thống: phải được lắp tại điểm thấp nhất của hệ thống.
  5. Van xả khí phải được lắp tại các điểm cao nhất của hệ thống. Có thể lắp một hay nhiều van xả khí trên hệ thống.

ÁP SUẤT THỬ NGHIỆM, Pt

Áp suất thử nghiệm hệ thống (Pt) thường được chọn bằng 1,5 lần áp lực vận hành khi làm việc của hệ thống. Tuy nhiên, Áp suất thử nghiệm hệ thống không được vượt quá các giá trị cho trong các bảng: 1a, 1b và 1c

Bảng 1a: Áp suất thử hệ thống ống uPVC tại các nhiệt độ môi trường khác nhau.

Ghi chú: PN (min): Áp suất danh nghĩa tại điểm yếu nhất trên hệ thống ống

Bảng 1b: Áp suất thử hệ thống ống HDPE tại các nhiệt độ môi trường khác nhau

Bảng 1c: Áp suất thử hệ thống ống PP-R tại các nhiệt độ môi trường khác nhau

QUY TRÌNH THỬ NGHIỆM

GIAI ĐOẠN 1- ĐIỀN ĐẦY NƯỚC

* Làm kín hệ thống hoàn toàn.

* Mở các van xả khí trên hệ thống.

* Từ van nạp nước, bơm nước vào hệ thống.

* Khuyến nghị: Nếu có thể, vận tốc nước nạp vào là: V = 1m/giây

Sau khi toàn bộ hệ thống ống được điền đầy và không khí đã được đẩy ra khỏi hệ thống hoàn toàn, đóng tất cả các van xả khí và van nạp lại.

* Kiểm tra sơ bộ độ kín của tất cả các khớp nối.

Lưu ý: Quá trình thử sẽ không chính xác nếu không khí trong hệ thống vẫn còn!

 

GIAI ĐOẠN 2 – TĂNG ÁP THỬ

* Tiếp tục bơm nước từ từ vào hệ thống ống thử nghiệm.

* Ngừng bơm và đóng van nạp khi áp trong hệ thống đạt được áp suất thử (Pt).

* Khuyến cáo: Nhằm tránh hiện tượng gia tăng áp đột ngột (Water hammer) có thể ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống ống,

GIAI ĐOẠN 3 – Ổn định áp suất thử cho hệ thống thử

* Duy trì áp suất thử nghiệm Pt này trong suốt thời gian To. (Trong giai đoạn 3 này, áp thử nghiệm trong hệ thống có thể giảm như bảng 4, cần bơm thêm nước bổ sung để duy trì áp thử trong hệ thống luôn đạt Pt)

GIAI ĐOẠN 4 – Đánh giá hệ thống

* Tiếp tục duy trì áp thử Pt trong thời gian Tt.

* Tiến hành kiểm tra áp suất trên đồng hồ đo áp với tần suất như quy định ở bảng các thông số thử nghiệm cho giai đoạn 3 và giai đoạn 4.

Hệ thống đạt yêu cầu khi:

* Không có điểm rò rỉ trên hệ thống ống thử được phát hiện

* Độ giảm áp sau thời gian thử (Tt) không vượt quá 2%, công thức tính như sau: ( (Pt – Pe) * 100 ) / Pt ≤ 2%